Trung Tâm Du Học HFC
trungtamduhochfc@gmail.com
|
0889965366

Ý nghĩa của những loài hoa trong quan niệm của người Nhật Bản

Nhật Bản 314 Lượt xem

Nhật Bản không chỉ được biết đến là đất nước của hoa anh đào mà còn được biết đến với rất nhiều loài hoa khác thay nhau khoe sắc trong năm. Đối với người dân Nhật Bản thì mỗi loài hoa lại mang một ý nghĩa riêng. Trong bài viết sau đây, du học HFC sẽ giúp các bạn hiểu thêm về ý của những loài hoa trong quan niệm của người Nhật Bản nhé.

Hoa anh đào và hoa cúc được xem là biểu tượng của đất nước Nhật Bản. Mỗi loài hoa đều mang một vẻ đẹp và ý nghĩa riêng gợi cho mọi người một cảm xúc mạnh mẽ.

Ngoài những loài hoa mang ý nghĩa biểu tượng cho quốc gia thì các loài hoa khác cũng mang rất nhiều ý nghĩa tinh tế và đặc biệt. Hãy cùng du học HFC tìm hiểu về ý nghĩa của các loài hoa thông qua bài viết sau đây.

Đối với người dân Nhật Bản thì hoa chính là một món quà truyền thống dành cho cả nam và nữ giới. Chúng thường được sử dụng để truyền đạt những điều khó nói thành lời. Tuy nhiên ngôn ngữ của những loài hoa đang bị làm mờ đi trước lối sống của một xã hội hiện đại.

Ngày nay, có rất nhiều người Nhật Bản không biết đến ý nghĩa truyền thống của các loài hoa. Tuy nhiên vẫn có thể thấy ý nghĩa của các loài hoa xuất hiện trong văn hóa hiện đại thông qua anime và manga.


Hoa cẩm chướng

  1. Hoa cẩm chướng (Kaneshon, カ ー ネ ー シ ョ ン)

Ý nghĩa của phương Tây: Ý nghĩa của loài hoa này sẽ phụ thuộc vào các màu sắc khác nhau. Ví dụ, hoa cẩm chướng màu đỏ đại diện cho tình yêu lãng mạn và hoa cẩm chướng vàng biểu trưng cho sự từ chối.

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: Tình yêu (đây là loài hoa thường được tặng trong ngày của Mẹ)


Hoa hồng đỏ (Akaibara, 赤 い 薔薇)

  1. Hoa hồng đỏ (Akaibara, 赤 い 薔薇)

Ý nghĩa của phương Tây: Lãng mạn

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: Lãng mạn


Hoa cung nhân thảo (Amaririsu, ア マ リ リ ス)

  1. Hoa cung nhân thảo (Amaririsu, ア マ リ リ ス)

Ý nghĩa của phương Tây: sự kiêu ngạo

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: nhút nhát


Hoa hồng trắng (Shiroibara, 白 い 薔薇)

  1. Hoa hồng trắng (Shiroibara, 白 い 薔薇)

Ý nghĩa của phương Tây: đức hạnh và trinh khiết

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: ngây thơ, lòng sùng kính và sự im lặng


Hoa hồng vàng (Kiiroibara, 黄色 い 薔薇)

  1. Hoa hồng vàng (Kiiroibara, 黄色 い 薔薇)

Ý nghĩa của phương Tây: tình bạn, sự tận tâm

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: lòng ghen tị


Hoa Tulip đỏ (Akaichurippu, 赤 い チ ュ ー リ ッ プ)

  1. Hoa Tulip đỏ (Akaichurippu, 赤 い チ ュ ー リ ッ プ)

Ý nghĩa của phương Tây: tình yêu vĩnh cửu

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: danh tiếng


Hoa Tulip vàng (Kiiroichurippu, 黄色 チ ュ ー リ ッ プ)

  1. Hoa Tulip vàng (Kiiroichurippu, 黄色 チ ュ ー リ ッ プ)

Ý nghĩa của phương Tây: tình yêu vô vọng, tình cảm đơn phương

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: tình cảm đơn phương


Hoa Ngọc trâm (Sakuraso, 桜 草)

  1. Hoa Ngọc trâm (Sakuraso, 桜 草)

Ý nghĩa của phương Tây: tình yêu vĩnh cửu

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: tuyệt vọng


Hoa chuông xanh (Buruberu, ブ ル ー ベ ル)

  1. Hoa chuông xanh (Buruberu, ブ ル ー ベ ル)

Ý nghĩa của phương Tây: lòng biết ơn

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: lòng biết ơn


Sweet Pea (Suitopi, ス イ ー ト ピ ー)

  1. Sweet Pea (Suitopi, ス イ ー ト ピ ー)

Ý nghĩa của phương Tây: không ai

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: tạm biệt


Hoa xương rồng (saboten no hana, さ ぼ て ん の 花)

  1. Hoa xương rồng (saboten no hana, さ ぼ て ん の 花)

Ý nghĩa của phương Tây: tình yêu của mẹ

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: ham muốn


Hoa sơn trà đỏ (Tsubaki, 椿)

  1. Hoa sơn trà đỏ (Tsubaki, 椿)

Ý nghĩa của phương Tây: xuất sắc

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: Nếu bạn không phải là một Samurai , Tsubaki đại diện cho tình yêu.


Hoa sơn trà vàng (Tsubaki, 椿)

  1. Hoa sơn trà vàng (Tsubaki, 椿)

Ý nghĩa của phương Tây: xuất sắc

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: khao khát


Hoa sơn trà trắng (Tsubaki, 椿)

  1. Hoa sơn trà trắng (Tsubaki, 椿)

Ý nghĩa của phương Tây: xuất sắc

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: đợi


Bạch Cúc (Shiragiku, 白菊)

  1. Bạch Cúc (Shiragiku, 白菊)

Ý nghĩa của phương Tây: cái chết và đau buồn

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: sự thật hoặc đau buồn (loài hoa này được sử dụng rất phổ biến trong những đám tang)


Hoa hồng (Pinku no Bara, ピ ン ク の 薔薇)

  1. Hoa hồng (Pinku no Bara, ピ ン ク の 薔薇)

Ý nghĩa của phương Tây: vẻ đẹp duyên dáng

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: niềm tin, hạnh phúc


Hoa thuỷ tiên vàng (Suisen, 水仙)

  1. Hoa thuỷ tiên vàng (Suisen, 水仙)

Ý nghĩa của phương Tây: mối tình đơn phương hoặc tinh thần hiệp sĩ

Theo ý nghĩa của người Nhật Bản: tôn trọng

Với bài viết này các bạn đã hiểu thêm về ý nghĩa của những loài hoa theo quan niệm của  người Nhật Bản. Trong thời gian đi du học Nhật Bản các bạn có thể sử dụng những loài hoa này để thay cho lời muốn nói với những người thân quen xung quanh bạn. Chắc chắn rằng họ sẽ rất vui khi nhận được món quà này đấy!

?ang t?i...
Loading...

Các bài viết liên quan

Trung Tâm Du Học HFC

Website: https://duhochfc.vn
Email: trungtamduhochfc@gmail.com
Điện thoại: 0889965366
Địa chỉ: 33 Mạc Thái Tổ - Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội